Hỗ trợ trực tuyến

Tư vấn mua hàng

Hà Nội

     
     

Tp.HCM

 

   
   

 

Đà Nẵng

Khu vực miền trung
 

Tư vấn sử dụng

Hà Nội

Tp.HCM

 

Đà Nẵng


Hotline

Hà Nội      0936 348 626

Tp.HCM    0903 861 654

Đà Nẵng  0935 072 299

Ý kiến khách hàng

Nói đến ASIA, tôi cảm nhận ngay được những giá trị lớn lao của các sản phẩm và dịch vụ mà các bạn đã đem đến cho chúng tôi. Áp dụng các sản phẩm phần mềm của ASIA vào quản trị kinh doanh đã giúp chúng tôi vượt lên trước các đối thủ cạnh tranh của mình


Ông Nguyễn Tất Thắng

Trưởng Phòng CNTT – Cty Thủy Tinh Và Gốm Xây Dựng Viglacera

Kiến thức kế toán

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

08/11/2010

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

CHƯƠNG IV: KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

4.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

4.1.1. Khái niệm.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh  trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh HHDV sau khi đã trừ tri các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và TNCT của cơ sở SXKD.

4.1.2. Tác dụng.

- Thuế TNDN được ban hành thay thế cho thuế doanh thu, cùng với việc ban hành Luật thuế GTGT đã trở thành hệ thống chính sách thuế đồng bộ đã khắc phục những hạn chế của thuế doanh thu trước đây.
- Thuế TNDN bao quát và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường theo định hướng của Nhà nước.
- Thông qua việc ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế nhằm khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước tiết kiệm vốn, để dành cho đầu tư phát triển SXKD.
- Mặt khác việc đánh thuế TNDN nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa DNNN với DNTN, đảm bảo trong sản SXKD phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.

4.1.3. Đối tượng nộp thuế.

Các tổ chức, cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.

a. Đối với các tổ chức, cá nhân.

Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh HHDV bao gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước bao gồm cả doanh nghiệp Nhà nước HĐKD và DNNN hoạt động công ích.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và  bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Công ty nước ngoài và các tổ chức nước ngoài HĐKD tại Việt Nam.
- Công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt HĐKD ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các đơn vị hành chính sự nghiệp có tổ chức SXKD hàng hoá, dịch vụ.
- Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức khác có SXKD hàng hoá.

b. Đối với cá nhân trong nước.

- Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh, hộ cá thể.
- Cá nhân hành nghề độc lập như : Bác sĩ, luật sư, kế toán, kiểm toán, hoạ sĩ. kiến trúc sư, nhạc sĩ và những người hành nghề độc lập khác.
- Hộ gia đình, cá nhân nông dân trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản có đầy đủ hai điều kiện: Giá  trị  sản phẩm hàng hoá trên 90 triệu đồng/ năm và thu nhập trên 60 triệu đồng trên/năm thì phần thu nhập nhập vượt trên 60 triệu đồng đó phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cá nhân cho thuê tài sản như thuê nhà, thuê đất, thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và các loại tài sản khác.

4.1.4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức kinh tế tập thể khác có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản.
- Hộ gia đình, các nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có giá trị sản lượng hàng hoá đến
90 triệu đồng/ năm và thu nhập đến 60 triệu đồng/ năm.

4.1.5. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất.

4.1.5.1. Thu nhập chịu thuế.

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của HĐSXKD hàng hóa dịch vụ, kể cả thu nhập chịu thuế từ HĐSXKD hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác.
..................

Download Tài liệu Kế toán thu nhập doanh nghiệp tại đây!


Bài viết liên quan:

Thông tư số: 130/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008




Chủ đề:_____________________________
Tin khác:_____________________________

Thông tin liên lạc

Hà Nội

06, Phố Vũ Ngọc Phan, Q. Đống Đa

ĐT: 04.3776.1663 Fax: 04.3776.1823

Email: Kinhdoanh@asiasoft.com.vn

Thành phố Đà Nẵng

480-482 Trưng Nữ Vương, Q.Hải Châu

ĐT:0511.222.9308 Fax:0511.363.4897

Email: Kinhdoanhdn@asiasoft.com.vn

Thành phố Hồ Chí Minh

642/43/38 Lê Đức Thọ, F 15, Q. GV

ĐT: 08.3989.2737 Fax: 08.3989.4277

Email:Kinhdoanhsg@asiasoft.com.vn

Giới thiệu chung Tốc độ tăng trưởng Sơ đồ tổ chức Những mốc lịch sử Hệ thống giá trị Asia Nhận xét đánh giá từ khách hàng
Asia Standard Asia Professional Asia Enterprise Asia Stock Asia Sales Asia HRM Asia Portal Simba Accounting (SP đóng gói) Simba Invoice (miễn phí 1 năm)
Tư vấn giải pháp quản lý Dịch vụ Customize theo yêu cầu Dịch vụ đào tạo Dịch vụ bảo hành, bảo trì
Download sản phẩm Software tiện ích Thông tư, quyết định của BTC