Hỗ trợ trực tuyến

Tư vấn mua hàng

Hà Nội

     
     

Tp.HCM

 

   
   

 

Đà Nẵng

Khu vực miền trung
 

Tư vấn sử dụng

Hà Nội

Tp.HCM

 

Đà Nẵng


Hotline

Hà Nội      0936 348 626

Tp.HCM    0903 861 654

Đà Nẵng  0935 072 299

Ý kiến khách hàng

Sau nhiều năm làm việc cùng nhau, chúng tôi nhận thấy ASIA là một tập thể mạnh, cá nhân từng thành viên ở đây luôn luôn tuân thủ tôn chỉ kinh doanh và phương châm hành động của Công ty nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho khách hàng.


Ông Nguyễn Bá Hiển

Phó Giám Đốc Sở Bưu Chính Viễn Thông Tỉnh Vĩnh Phúc

Kiến thức kế toán

Phương pháp hạch toán kế toán chi phí đi vay

19/10/2010

Phương pháp hạch toán kế toán chi phí đi vay

1. Trường hợp chi phí đi vay được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ (không được vốn hoá).

Chi phí đi vay không đủ điều kiện để vốn hoá: gồm có 2 khoản, đó là:
- Chi phí lãi vay phải trả.
- Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay.



Hạch toán kế toán chi phí đi vay

a) Đối với chi phí lãi vay phải trả: Việc trả lãi vay cho người cho vay có thể trả theo định kỳ, trả trước cho nhiều kỳ hoặc trả sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.


* Nếu trả theo định kỳ:
-  Khi trả lãi vay, căn cứ vào chứng từ thanh toán, ghi:
Nợ TK635
Có TK111, 112.
* Nếu trả lãi trước cho nhiều kỳ hạch toán.
- Khi trả lãi, ghi:
Nợ TK142: Liên quan trong 1 niên độ kế toán
Nợ TK242: Liên quan trên 1 niên độ kế toán
Có TK111, 112
- Khi phân bổ dần lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635
Có TK142, 242
* Nếu trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635
Có TK335
- Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:
Nợ TK335
Có TK111, 112

b) Khi phát sinh các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay, ghi

Nợ TK635
Có TK111, 112…

c) Trường hợp doanh nghiệp có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả, ghi:
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp trả tiền ngay, ghi:
Nợ TK635
Có TK111, 112
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng doanh nghiệp chưa có tiền trả, ghi:
NợTK635
Có TK315

d) Trường hợp doanh nghiệp thanh toán lãi trả chậm của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp cho bên bán.

- Lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản ghi:
Nợ TK242
Có TK111, 112
- Định kỳ phân bổ dần lãi trả chậm vào chi phí, ghi:
Nợ TK635
Có TK242

2. Trường hợp chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá:

Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá là chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay chỉ được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy. Chi phí đi vay được vốn hoá tính cho 2 trường hợp sau:
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến từng khoản vốn vay riêng biệt được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.

- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến các khoản vốn vay chung được tính toàn bộ chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vốn vay chung vào giá trị tài sản dở dang. Khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay chung được tính vào doanh thu hoạt động tài chính.

- Phương pháp hạch toán chi phí đi vay được vốn hoá:
+ Đối với khoản vốn vay riêng biệt: Khi phát sinh chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK111, 112: Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ các khoản vốn vay.
Nợ TK627: Tính vào giá trị tài sản sản xuất dở dang
Nợ TK241: Tính vào giá trị đầu tư XDCB dở dang
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi sau khi kết thúc hợp đồng vay.
+ Đối với khoản vốn vay chung. Chi phí đi vay được vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 hoặc Tk241
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước
Có TK335: Trả lãi sau
- Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay chung, ghi:
Nợ TK111, 112
Có TK515

3. Kế toán chi phí đi vay khi phát hành trái phiếu.

Ngoài việc vay vốn bằng tiền Việt Nam, bằng ngoại tệ thì doanh nghiệp còn được vay vốn bằng phát hành trái phiếu (TP). Việc vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp sau:
- Phát hành trái phiếu ngang mệnh giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả cho người đầu tư, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện để vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu có đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Nếu trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Nếu trả lãi TP trước
Có TK335: Nếu trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành)
Nợ TK635: Nếu không được vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi TP trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
Có TK343 (3432): Phân bổ chiết khấu trái phiếu
- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành > mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả có thể trả theo định kỳ, trả trước hoặc trả sau tuỳ theo sự thoả thuận của các bên, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK141, 242: Trả lãi TP trước
Có TK335: Trả lãi TP sau
Đồng thời phân bổ phần phụ trội trái phiếu, ghi:
Nợ TK343 (3433): Phụ trội TP
Có TK635 hoặc TK627,TK241
- Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu
+ Nếu chi phí phát hành nhỏ, tính ngay vào chi phí sản xuất trong kỳ, ghi:
Nợ TK635
Có TK111, 112.
+ Nếu chi phí phát hành có giá trị lớn phải phân bổ dần.
- Khi phát sinh chi phí phát hành TP có giá trị lớn, ghi:
Nợ TK242
Có TK111, 112.
-  Định kỳ phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ TK635 hoặcTK627, TK241
Có TK242

Tóm lại: Kế toán chi phí đi vay là một khoản chi chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác chi phí đi vay theo chế độ sẽ góp phần làm tăng tính chính xác của chỉ tiêu giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giúp cho doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ của mình với ngân sách Nhà nước, thông qua khoản thuế thu nhập doanh nghiệp.


Tin khác:_____________________________

Thông tin liên lạc

Hà Nội

06, Phố Vũ Ngọc Phan, Q. Đống Đa

ĐT: 04.3776.1663 Fax: 04.3776.1823

Email: Kinhdoanh@asiasoft.com.vn

Thành phố Đà Nẵng

480-482 Trưng Nữ Vương, Q.Hải Châu

ĐT:0511.222.9308 Fax:0511.363.4897

Email: Kinhdoanhdn@asiasoft.com.vn

Thành phố Hồ Chí Minh

642/43/38 Lê Đức Thọ, F 15, Q. GV

ĐT: 08.3989.2737 Fax: 08.3989.4277

Email:Kinhdoanhsg@asiasoft.com.vn

Giới thiệu chung Tốc độ tăng trưởng Sơ đồ tổ chức Những mốc lịch sử Hệ thống giá trị Asia Nhận xét đánh giá từ khách hàng
Asia Standard Asia Professional Asia Enterprise Asia Stock Asia Sales Asia HRM Asia Portal Simba Accounting (SP đóng gói) Simba Invoice (miễn phí 1 năm)
Tư vấn giải pháp quản lý Dịch vụ Customize theo yêu cầu Dịch vụ đào tạo Dịch vụ bảo hành, bảo trì
Download sản phẩm Software tiện ích Thông tư, quyết định của BTC