Hỗ trợ trực tuyến

Tư vấn mua hàng

Hà Nội

     
     

Tp.HCM

 

   
   

 

Đà Nẵng

Khu vực miền trung
 

Tư vấn sử dụng

Hà Nội

Tp.HCM

 

Đà Nẵng


Hotline

Hà Nội      0936 348 626

Tp.HCM    0903 861 654

Đà Nẵng  0935 072 299

Ý kiến khách hàng

Dùng sản phẩm và dịch vụ của ASIA, tôi luôn cảm thấy hài lòng. Điều đó không chỉ thể hiện ở chất lượng của sản phẩm. dịch vụ của ASIA mà còn thể hiện ở trình độ và phong cách làm việc chuyên nghiệp của mỗi thành viên ASIA


Ông Bùi Bình Dương

Kế toán trưởng Cty LD Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi Guyomarc’h - VCN

Kiến thức kế toán

Đôi nét về nghiệp vụ kế toán

09/11/2010

Đôi nét về nghiệp vụ kế toán

1. Ý nghĩa của kế toán kiểm toán trong doanh nghiệp

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào, như:

  • Theo dõi tình hình biến động (tăng, giảm) của lượng tiền mặt, tiền gửi của doanh nghiệp.
  • Theo dõi biến động của tài sản cố định
  • Theo dõi lượng vật tư hàng hoá
  • Theo dõi tình hình sản xuất qua các con số kế toán
  • Theo dõi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận sau một chu kỳ kinh doanh….

Kế toán kiểm toán còn là công cụ hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp hoạt động đúng nguyên tắc và pháp luật của nhà nước.

2. Các nguyên tắc kế toán cơ bản:

Kế toán doanh nghiệp thông qua hệ thống tài khoản kế toán (TK tài sản và TK nguồn vốn). Các nguyên tắckế toán cơ bản:

  • Tổng tài sản luôn luôn bằng tổng nguồn vốn
  • Tài sản tăng thì nguồn vốn cũng tăng và ngược lại
  • Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + phát sinh tăng trong kỳ – phát sinh giảm trong kỳ

3. Hệ thống tài khoản sử dụng trong kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Hệ thống TK kế toán được chia làm các loại sau:

Loại 1: Tài sản lưu động
Gồm 14 Tk cấp1 và 9 Tk cấp 2 (Tiểu khoản) phản ánh toàn bộ TS hiện có của doanh nghiệp.

Loại 2: Tài sản cố định (TSCĐ)
Gồm 5 TK cấp 1 và 9 TK cấp 2. Loại này phản ánh toàn bộ giá trị TSCĐ và các khoản đầu tư tài chính hiện hành tại DN

Loại 3: Nợ phải trả
Loại này gồm 10 TK cấp 1 và 17 Tk cấp 2, 2 Tk cấp 3. Các TK này phản ánh các khoản nợ phải trả cũng như tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả.

Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
Gồm 6 Tk cấp 1 và 7 Tk cấp 2. Loại này phản ánh nguồn hình thành và tình hình biến động của các nguồn vốn chủ sở hữu

Loại 5: Doanh thu
Loại này gồm 2 Tk cấp 1 và 3 Tk cấp 2, được dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu từ bán hàng và doanh thu từ hoạt động tài chính cùng các khoản ghi giảm doanh thu.

Loại 6: Chi phí SXKD
Loại này gồm 4 TK cấp 1, được sử dụng để tập hợp và kết chuyển các khoản thuộc hoạt động SXKD và HĐ tài chính (Loại này Ckỳ không có số dư)

Loại 7: Thu nhập khác
Loại này có 1 Tk cấp 1 phản ánh các khoản thu nhập khác thực tế phát sinh trong kỳ của DN

Loại 8: Chi Phí khác: Gồm 1 TK cấp1
Loại này dùng để tập hợp và kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.

Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh.
Gồm 1 TK cấp 1 dùng để xác định KQ các hoạt động KD mà DN tiến hành

Loại 0: Tài khoản ngoại bảng
Gồm 8 TK cấp 1, sử dụng để theo dõi 1 số chỉ tiêu mà các Tk từ 1 đến 9 chưa phản ánh được hoặc phản ánh chưa chi tiết. Loại 0 thuộc loại TK ghi đơn khi tăng ghi nợ, khi giảm ghi có, số dư nằm bên nợ của TK.

Cách sử dụng các TK cho dễ nhớ:

  • Các TK loại 1, 2, 6, 8: Khi PS tăng ghi Nợ, PS Giảm ghi có.
  • Các TK loại 3,4, 5, 7: Khi tăng ghi Có, khi giảm ghi Nợ
  • Các TK có chữ số cuối cùng là 8: Tk khác thuộc loại đó
  • Các TK có chữ số cuối cùng là 9: TK dự phòng.
  • Riêng TK 214, 129 … và một vài TK đặc biệt được hạch toán khác với TK cùng loại.

Phản ánh các phát sinh trên TK theo cấu trúc nợ có, hoặc theo Tk chữ T

 

Trong đó:

  • Số dư đầu kỳ: thể hiện giá trị hiện có tại thời điểm đầu kỳ của TK
  • Phát sinh trong kỳ: Các phát sinh làm tăng hoặc giảm TS
  • Số dư cuối kỳ: Giá trị hiện có tại thời điểm cuối kỳ

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + phát sinh tăng trong kỳ – phát sinh giảm trong kỳ


Nguồn: Đôi nét về nghiệp vụ kế toán


Chủ đề:_____________________________
Tin khác:_____________________________

Thông tin liên lạc

Hà Nội

06, Phố Vũ Ngọc Phan, Q. Đống Đa

ĐT: 04.3776.1663 Fax: 04.3776.1823

Email: Kinhdoanh@asiasoft.com.vn

Thành phố Đà Nẵng

480-482 Trưng Nữ Vương, Q.Hải Châu

ĐT:0511.222.9308 Fax:0511.363.4897

Email: Kinhdoanhdn@asiasoft.com.vn

Thành phố Hồ Chí Minh

642/43/38 Lê Đức Thọ, F 15, Q. GV

ĐT: 08.3989.2737 Fax: 08.3989.4277

Email:Kinhdoanhsg@asiasoft.com.vn

Giới thiệu chung Tốc độ tăng trưởng Sơ đồ tổ chức Những mốc lịch sử Hệ thống giá trị Asia Nhận xét đánh giá từ khách hàng
Asia Standard Asia Professional Asia Enterprise Asia Stock Asia Sales Asia HRM Asia Portal Simba Accounting (SP đóng gói) Simba Invoice (miễn phí 1 năm)
Tư vấn giải pháp quản lý Dịch vụ Customize theo yêu cầu Dịch vụ đào tạo Dịch vụ bảo hành, bảo trì
Download sản phẩm Software tiện ích Thông tư, quyết định của BTC